" Phòng GD&ĐT Vị Xuyên chúc các Thầy giáo, Cô giáo một năm học mới sức khỏe, hạnh phúc, thành công trong cuộc sống và công tác."

Tài nguyên

liên kết Website

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Hải Quỳnh 0915035115)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 1 thành viên
  • Ngô Thị Minh Phương
  • Sắp xếp dữ liệu

    "PHÒNG GD&ĐT VỊ XUYÊN QUYẾT TÂM THỰC HIỆN THẮNG LỢI CÁC MỤC TIÊU NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẢNG CÁC CẤP - QUYẾT TÂM THỰC HIỆN THẮNG LỢI CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM HỌC 2016 - 2017"
    Gốc > Tin các hoạt động giáo dục trong tỉnh - huyện >

    Kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2017 - 2017 và phương hướng nhiệm vụ năm học 2017 - 2018

    Phòng GD&ĐT Vị Xuyên báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2016-2017 và đề ra phương hướng nhiệm vụ năm học 2017 - 2018 với những nội dung cơ bản sau:

     

    Phần I

    KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ TRONG TÂM

     NĂM HỌC 2016 - 2017

     

               

                I. THÔNG TIN CHUNG

              1. Thuận lợi

      - Được sự quan tâm và chỉ đạo sát sao của các cấp uỷ Đảng, chính quyền và sự phối hợp chặt chẽ của các ban ngành đoàn thể.

      - Hệ thống mạng lưới trường, lớp với cơ sở vật chất tương đối đầy đủ, đảm bảo cho học sinh có môi trường học tập tốt.

      - Đội ngũ giáo viên được bổ sung, đáp ứng cơ bản nhu cầu giáo viên các cấp học, bậc học.

      - Công tác xã hội hoá giáo dục từng bước phát triển, đặc biệt mô hình trường, lớp nội trú dân nuôi được mở rộng tạo điều kiện cho con em đồng bào dân tộc, vùng khó khăn được đến trường để học tập, đảm bảo duy trì sĩ số.

      2. Khó khăn

      - Cấp uỷ chính quyền ở một số xã chưa có giải pháp tích cực cho công tác giáo dục, chưa thường xuyên quan tâm đến việc củng cố và duy trì sĩ số nên còn có tình trạng học sinh bỏ học, đi học không đều.

      - Một số vùng, đường giao thông đi lại khó khăn, trình độ dân trí thấp.

      - Đội ngũ giáo viên cơ cấu không đồng bộ (THCS), còn thiếu giáo viên mầm non, Giáo viên tiếng Anh, Ngữ văn, Địa lý; chất lượng giảng dạy của một bộ phận giáo viên chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới, trình độ công nghệ thông tin của một bộ phận cán bộ quản lí, giáo viên còn yếu.

      - Cơ sở vật chất, trang thiết bị còn thiếu nhất là các phòng chức năng, phòng bộ môn, các trang thiết bị hiện đại như máy chiếu, hệ thống kết nối mạng internet.

      3. Mạng lưới trường, lớp, tỷ lệ huy động học sinh

      3.1. Quy mô trường lớp

      Tổng số trường: 78 trường, trong đó:

    - Trường mầm non: 27 trường (tăng 01 trường MN Hướng Dương);

              - Trường TH: 28 trường; (06 trường PTDT bán trú);

              - Trường TH&THCS: 05 trường (05 trường PTDT bán trú, tăng 01 trường PTDT BT TH&THCS Xín Chải);

              - Trường THCS: 17 trường (05 trường PTDT bán trú);

              - PTDT Nội trú: 01 trường.

              3.2. Tỉ lệ huy động học sinh

              * Cấp học Mầm non

    - Nhà trẻ: 106 nhóm trẻ = 1589/4834, đạt 32,87%;

    - Mẫu giáo: 283 lớp mẫu giáo = 6915/7224, đạt 95,72%;

       Trong đó 5 tuổi: 2276/2288, đạt 99,5.

      * Cấp học phổ thông

     - 6 tuổi vào lớp 1: đạt 100%;

     - 6 đến 4 tuổi đến trường: đạt 99,73%.

              4. Chất lượng giáo dục

              4.1. Thông tin tỷ lệ chuyển lớp, chuyển cấp

              - Tỷ lệ chuyển lớp:

              Tiểu học: 9746/10076, đạt 96,7%; THCS: 4754/5030= 94,5%.

              - Tỷ lệ chuyển cấp

              Tiểu học: 1754/1764 = 99,4%; THCS: 1340/1344 = 99,7%.

    4.2. Kết quả các kì thi, cuộc thi

              * Cấp huyện:

    - Hội thi "Bé yêu làn điệu dân ca" bậc học mầm non: 98 cháu đạt giải/208 cháu dự thi;

              - Olympic "Em yêu Tiếng Việt, Toán và  truyền thống văn hóa các dân tộc" cấp tiểu học: 265 hs đạt giải/510 hs tham gia;

              - Ngày hội "Em yêu thích Tiếng Anh" cấp tiểu học: 60 hs đạt giải/97 hs tham gia;

              - Thi Chọn học sinh giỏi lớp 9: 154 hs đạt giải/206 hs tham gia;

              - Thi HSG môn Giáo dục công dân lớp 9: 54 hs đạt giải/93 hs tham gia;

              - Cuộc thi tài năng tiếng Anh lớp 5, lớp 9: 20 hs đạt giải/43 hs tham gia;  - Cuộc thi Toán-Tiếng Anh qua mạng Internet lớp 8: 29 hs đạt giải/44 hs tham gia;

              - Cuộc thi Toán-tiếng Việt qua mạng Internet cấp Tiểu học và THCS: 127 hs đạt giải/200 hs tham gia;

              - Cuộc thi tiếng Anh qua mạng Internet cấp Tiểu học và THCS: 156 hs đạt giải/280 hs tham gia;

              - Cuộc thi Vật lý qua mạng Internet: 100 hs đạt giải/ 218 hs tham gia;

              - Cuộc thi Sáng tạo khoa học kĩ thuật: 17 hs đạt giải/17 hs tham gia.

              * Cấp tỉnh:

              - Olympic "Em yêu Tiếng Việt, Toán và  truyền thống văn hóa các dân tộc": 24 hs đạt giải/37 hs tham gia;

              - Thi Chọn học sinh giỏi lớp 9: 100 hs đạt giải/172 hs tham gia;

              - Thi HSG môn Giáo dục công dân lớp 9: 10/10 hs tham gia đạt giải;

              - Cuộc thi tài năng tiếng Anh lớp 5, lớp 9: 4/4 hs tham gia đạt giải

              - Cuộc thi Toán-tiếng Anh qua mạng Internet lớp8: 20 hs đạt giải/34 hs tham gia;

              - Cuộc thi Toán-tiếng Việt qua mạng Internet cấp Tiểu học và THCS: 104 hs đạt giải/227 hs tham gia;

              - Cuộc thi tiếng Anh qua mạng Internet cấp Tiểu học và THCS: 100 hs đạt giải/120 hs tham gia;

              - Cuộc thi Vật lý qua mạng Internet: 73 hs đạt giải/118 hs tham gia;

              - Cuộc thi Sáng tạo khoa học kĩ thuật: 04 hs đạt giải/06 hs tham gia;

              * Cấp Quốc gia:

              - Cuộc thi Vật lý qua mạng Internet: 09 hs đạt giải/20 hs tham gia;

              - Cuộc thi Toán-tiếng Việt qua mạng Internet cấp Tiểu học và THCS: 07 hs đạt giải/17 hs tham gia;

              - Cuộc thi Toán-tiếng Anh qua mạng Internet lớp 8: 01 hs đạt giải/06 hs tham gia.

    5. Công tác duy trì sĩ số học sinh

    Học sinh tiểu học bỏ học: 13/10124, tỷ lệ 0,12%;  

    THCS bỏ học: 107/6071 học sinh, tỷ lệ: 1,76%.                   

      - Nguyên nhân: Một số học sinh có hoàn cảnh khó khăn, nhà ở xa trường, đường giao thông đi lại khó khăn, một số học sinh cấp II tham gia lao động ở nơi khác.

      - Biện pháp khắc phục: Tăng cường công tác tuyên truyền vận động học sinh quay trở lại trường lớp, huy động học sinh ở nội trú dân nuôi, tạo mọi điều kiện tốt nhất cho học sinh học tập.

      II. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM

      Nhóm nhiệm vụ thứ nhất: Tăng cường công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống cho cán bộ, giáo viên, học sinh, sinh viên.

    1. Thực hiện Chỉ thị 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị khóa XII về “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”, Phòng GD&ĐT đã nghiêm túc triển khai, tổ chức cho toàn thể cán bộ giáo viên trong toàn huyện tích cực về tiếp tục đẩy mạnh việc“Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” gắn kết với cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”.

    2. Các cuộc vận động và phong trào thi đua được lồng ghép và tổ chức thành các hoạt động thường xuyên, có hiệu quả, gắn chặt với việc thực hiện Quy định về đạo đức nhà giáo trong Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT, ngày 16 tháng 4 năm 2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Kế hoạch số 198/KH-UBND ngày 11/11/2014 cùa UBND tỉnh Hà Giang thực hiện Chưong trình số 104-CTr/TU ngày 23/4/2014 của BCH Đảng bộ tỉnh Hà Giang (khóa XV) về đối mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.

    3. Căn cứ Nghị quyết Đại hội XII của Đảng, Nghị quyết Trung ương 4, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI; các chương trình, nghị quyết của các cấp ủy về phát triển kinh tế xã hội, xóa đói, giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới, các chi bộ đã quán triệt tới toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên; tiến hành kiểm điểm tự phê bình và phê bình, tạo nên phong trào sinh hoạt chính trị sâu rộng trong các nhà trường.

                4. Đẩy mạnh công tác giáo dục, bồi dưỡng ý thức trách nhiệm, năng lực và hiệu quả công tác cho đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục. Tham mưu UBND huyện xây dựng và ban hành Đề án "Nâng cao năng lực, đạo đức nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2016-2020" tới 100% các đơn vị trường học trong toàn huyện.

                Phòng GD&ĐT đã xây dựng và triển khai Kế hoạch số 25/KH-PGD về việc “Tăng cường giáo dục lí tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống cho thanh niên, thiếu niên và nhi đồng giai đoạn 2015-2020”; tăng cường công tác giáo dục lối sống, kỹ năng sống gắn với việc đưa nội dung các cuộc vận động và phong trào thi đua của ngành thành hoạt động thường xuyên trong mỗi đơn vị nhằm tạo chuyển biến căn bản về đạo đức, lối sống, có ý thức tuân thủ pháp luật; có năng lực và bản lĩnh trong hội nhập quốc tế; có sức khỏe tri thức và kĩ năng lao động, trở thành những công dân có ích, tích cực tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

              5. Phối hợp làm tốt công tác tuyên truyền cho cán bộ, giáo viên thực hiện tốt chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước; tình hình kinh tế chính trị, xã hội của địa phương; giữ gìn đạo đức nhà giáo; tham gia phong trào xây dựng đòi sống văn hóa ở khu dân cư, xây dựng gia đình văn hóa, cơ quan văn hóa; giáo dục với xây dựng nông thôn mới và phát triển du lịch tại địa phương...

                Trong học kì, cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh của ngành luôn chấp hành nghiêm túc đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, tận tụy, sáng tạo, có ý thức tổ chức kỷ luật, có đạo đức, lối sống lành mạnh, tích cực học tập, rèn luyện, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, không ngừng tham gia học tập và tự học nhằm nâng cao năng lực chuyên môn, nhận thức chính trị, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu của xã hội.

    Các cuộc vận động đã được đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí trong ngành tích cực hưởng ứng và đạt được kết quả đáng khích lệ.

              Nhóm nhiệm vụ thứ hai: Công tác nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục

              1. Công tác bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục theo chuẩn, đáp ứng yêu cầu của giáo dục và đào tạo trong giai đoạn hiện nay được quan tâm. Trên cơ sở kết quả rà soát về đội ngũ, căn cứ vào quy hoạch đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ, giáo viên cho từng giai đoạn đảm bảo số lượng, nâng cao chất lượng, cân đối về cơ cấu, số lượng vị trí việc làm đạt chuẩn, trên chuẩn đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục; đến nay, 100% cán bộ quản lý, giáo viên đạt chuẩn trở lên.

              2. Cử cán bộ giáo viên cốt cán tham gia các lớp tập huấn chuyên môn do Bộ, Sở GD&ĐT tổ chức. Trên cơ sở đó Phòng GD&ĐT xây dựng nội dung phù hợp để tập huấn cho cán bộ giáo viên các nhà trường.

    100% cán bộ quản lí và giáo viên ngành học MN, cấp tiểu học, THCS được tham gia đầy đủ các lớp tập huấn chuyên môn, bồi dưỡng lí luận chính trị theo qui định, được tham gia đầy đủ các buổi hội thảo, tập huấn chuyên môn cấp tỉnh, huyện, cụm trường.

              Trong năm học, Phòng GD&ĐT đã tổ chức tập huấn, hội thảo cho cán bộ quản lý, giáo viên các cấp học:

              Ngành học mầm non: Tổ chức tập huấn Sinh hoạt chuyên môn tổ; Tập huấn 10 mô đun ưu tiên.

              Tổ chức Hội thảo "Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm"; Hội thảo "Tăng cường ngôn ngữ cho trẻ mầm non".

    Cấp Tiểu học tổ chức được 3 đợt tập huấn: Tập huấn sinh hoạt chuyên đề sư phạm; tập huấn vận dụng những ưu điểm của VNEN vào dạy học Sgk hiện hành; tập huấn đánh giá học sinh theo Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT;

    Tổ chức Hội thảo "Dạy học theo phương pháp bàn tay nặn bột"; Hội thảo "Dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới"; Hội thảo "Vận dụng những ưu điểm của VNEN vào dạy học Sgk hiện hành"; Hội thảo giáo dục kỹ năng sống và đưa văn hoá truyền thống vào giảng dạy trong trường học.

    Cấp THCS tổ chức Hội thảo "Sinh hoạt chuyên môn theo cụm trường; xây dựng nội dung và thành lập cụm trường về quản lý các hoạt động giáo dục trong trường trung học".

              3. Quan tâm bồi dưỡng đội ngũ giáo viên dạy giỏi, giáo viên có năng lực, kinh nghiệm làm nòng cốt cho công tác bồi dưỡng và tự bồi dưỡng, trong ứng dụng công nghệ thông tin, đổi mới phương pháp trong dạy và học. Chỉ đạo các trường tổ chức Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường.

    Phòng GD&ĐT tổ chức cuộc thi thiết kế bài giảng e-Learning cấp huyện đối với cấp THCS và lựa chọn bài thi tham gia cấp tỉnh. Kết quả: 03 giải Ba; 06 giải Khuyến khích.

    Bồi dưỡng giáo viên tham gia Hội thi chọn Giáo viên dạy giỏi cấp THCS: 16/16 giáo viên tham gia đạt giải.

    4. Chỉ đạo thực hiện có hiệu quả việc đánh giá cán bộ quản lý, giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp kết hợp với các hình thức đánh giá khác như đánh giá qua cấp ủy, chính quyền, cơ quan quản lý trực tiếp, ban đại diện cha mẹ học sinh; hướng dẫn, kiểm tra đôn đốc việc đánh giá của các đơn vị.

    5. Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp các phòng chức năng UBND huyện thực hiện đầy đủ, kịp thời, minh bạch các chế độ chính sách của Nhà nước đối với nhà giáo (đặc biệt các chế độ trợ cấp, phụ cấp, chế độ đối với nhà giáo công tác tại các khu đặc biệt khó khăn theo Nghị định 116/2010/NĐ-CP của Chính phủ, phụ cấp thâm niên nhà giáo, phụ cấp cho đội ngũ cán bộ được điều động làm công tác quản lý giáo dục, phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức công tác tại phòng Giáo dục và Đào tạo.

       Nhóm nhiệm vụ thứ ba: Về tổ chức các hoạt động giáo dục

              1. Thực hiện tốt duy trì sĩ số học sinh, chống bỏ học

       Kịp thời tham mưu cho các cấp, các ngành, chỉ đạo các trường phối hợp với Ban đại diện phụ huynh học sinh, các tổ chức đoàn thể tham gia công tác vận động học sinh đến trường, duy trì sĩ số học sinh, chống bỏ học. Kết quả:

    - Tỷ lệ 0-2 tuổi: 32,87; 3-5 tuổi: 95,72%; 5 tuổi học mẫu giáo: 99,5%.

    - 6 tuổi vào lớp 1: 100%; 6-14 tuổi: 99,73%.

    2. Phòng Giáo dục và Đào tạo và các trường đã đề ra các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở các cấp học, cụ thể:

    Tiếp tục chỉ đạo thực hiện đổi mới phương pháp dạy học; triển khai dạy học, kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức, kỹ năng phù hợp với từng đối tượng học sinh; coi trọng thực hành vận dụng, tổ chức hình thức dạy học linh hoạt theo hướng tích hợp; triển khai thực hiện các giải pháp nhằm giảm tỷ lệ học sinh yếu kém, khắc phục tình trạng học sinh bỏ học. Tổ chức tốt việc phụ đạo, học tổ, nhóm cho học sinh yếu kém; Vận động học sinh trong lớp giúp đỡ bạn học yếu bằng hình thức học tổ, nhóm; xây dựng mô hình “đôi bạn cùng tiến” theo từng môn học; giáo viên chủ nhiệm cùng nhà trường thường xuyên liên lạc với cha mẹ học sinh để tìm hiểu hoàn cảnh gia đình, nắm chắc tình hình học tập, diễn biến tư tưởng của học sinh.

    Tăng cường công tác phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu nhằm giữ vững và nâng cao chất lượng mũi nhọn. Thành lập, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên cốt cán trong cả lĩnh vực phụ đạo học sinh yếu, kém và bồi dưỡng học sinh khá giỏi tham gia các kì thi, cuộc thi cấp trường, cấp huyện, cấp tỉnh.

    3. Thực hiện tốt công tác điều tra, cấp nhật dữ liệu, hoàn thiện hồ sơ phổ cập giáo dục đúng thời gian quy định. Kiểm tra số liệu, từ đó xây dựng kế hoạch từng bước nâng cao chất lượng, tỷ lệ các tiêu chí phổ cập giáo dục các cấp học. Đến nay, 24/24 xã, thị trấn duy trì kết quả phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi; phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; duy trì bền vững chuẩn phổ cập GDTHCS.

       4. Chỉ đạo các trường vận dụng những ưu điểm của mô hình trường học mới trong tổ chức các hoạt động giáo dục ở trường phổ thông. Xây dựng kế hoạch tăng cường Tiếng Việt cho trẻ mầm non, học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2020, định hướng năm 2025.

    5. Phòng GD&ĐT tham mưu UBND huyện xây dựng Kế hoạch xóa mù chữ trên địa bàn huyện huyện Vị Xuyên giai đoàn 2016-2020. Tổ chức Hội nghị giao chỉ tiêu thực hiện công tác Phổ cập giáo dục XMC năm 2016 và hướng dẫn các xã, thị trấn mở lớp xóa mù. Bố trí giáo viên giảng dạy các lớp xóa mù chữ, tăng cường các biện pháp duy trì sĩ số, chống bỏ học với nhiều biện pháp.

    Các Trung tâm Học tập cộng đồng tiếp tục thực hiện Đề án “Đẩy mạnh phong trào học tập suốt đời trong gia đình, dòng họ, cộng đồng đến năm 2020”. Các TTHTCĐ đã xây dựng kế hoạch hoạt động năm học 2016-2017, tổ chức điều tra, khảo sát nhu cầu học tập, cập nhật kiến thức, kỹ năng, học nghề của người dân trên địa bàn xã, thị trấn. Phối hợp mở nhiều lớp theo các chuyên đề: tuyên truyền nâng cao kiến thức văn hoá, bảo vệ sức khoẻ, vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm, giáo dục đạo đức lối sống, phong tục tập quán, xây dựng gia đình văn hoá, gia đình hiếu học, . . . đáp ứng được nhu cầu học tập suốt đời của nhân dân, góp phần tích cực vào việc nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhân dân và các dân tộc trong huyện.

    6. Thực hiện chuẩn hoá đội ngũ cán bộ quản lý: Phòng Giáo dục tổ chức cho 100% hiệu trưởng các đơn vị trường học được tham gia tập huấn theo dự án, tập huấn chuyên môn theo kế hoạch chung của Sở GD&ĐT.

       7. Công tác kiểm tra: Căn cứ kế hoạch đã xây dựng, Phòng GD&ĐT tổ chức kiểm tra theo đúng kế hoạch. Tổng số trường được kiểm tra công tác quản lý, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ kế hoạch năm học 49/78 trường; kiểm tra công tác đầu năm học 78/78 trường; kiểm tra công tác coi, chấm thi học kì I, kì II: 51/51 trường. Qua kiểm tra 100% các trường thực hiện nghiêm túc chương trình, kế hoạch thời gian năm học; quản lý, chỉ đạo dạy và học nghiêm túc, nền nếp. Thực hiện chặt chẽ, nghiêm túc, đúng quy chế hoạt động thi, kiểm tra, đánh giá đảm bảo khách quan, trung thực, công bằng.

       Nhóm nhiệm vụ thứ tư: Tăng cường quản lý tài chính, phát huy các nguồn lực và đảm bảo thực hiện tốt các chế độ, chính sách trong giáo dục đào tạo.

    1. Bằng nguồn ngân sách Nhà nước, cùng việc huy động các nguồn vốn tài trợ từ các tổ chức, các doanh nghiệp, nhà hảo tâm,... cơ sở vật chất trong các nhà trường đã được tăng cường, cơ bản đáp ứng nhu cầu dạy và học.

    Tuy nhiện, hiện nay trên toàn huyện còn 04 đơn vị trường học chưa được xây dựng nhà lớp học kiên cố tại trường chính (MN Xín Chải, MN Thanh Đức, MN Hoa Hồng, TH B Ngọc Linh).

    2. Phòng GD&ĐT làm tốt công tác tham mưu với Huyện uỷ, UBND huyện và tích cực chỉ đạo xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia theo Kế hoạch của UBND huyện về xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia. Huyện có kế hoạch hỗ trợ đầu tư xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia. Trong năm học 2016-2017, toàn huyện có thêm 05 trường  đạt chuẩn quốc gia (02 trường MN, 03 trường TH); duy trì các tiêu chuẩn đạt chuẩn quốc gia của các trường đã đạt những năm trước, nâng số trường học đạt chuẩn quốc gia của huyện lên 24 trường, đạt 30,7%.

    III. CÔNG TÁC TỔ CHỨC CÁN BỘ

    1. Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên: 2220 người. Trong đó:

      - CBQL của từng ngành học, cấp học: 181 (Mầm non: 49; Tiểu học: 71; THCS: 61).

    - Giáo viên từng ngành học, cấp học: 1841 (Mầm non: 627; Tiểu học: 760; THCS: 454).

      - Cán bộ hành chính phục vụ, văn thư, thiết bị thí nghiệm: 198 (HCPV: 57, Văn thư lưu trữ 06, TBTN: 53, Kế toán  38, Y tế học đường 44).

    2. Đánh giá: Cơ bản đội ngũ cán bộ giáo viên đủ, ổn định. Trong những năm qua nhiều cán bộ giáo viên đã được bồi dưỡng, đào tạo chuẩn hoá, nhiều giáo viên đã có ý thức bồi dưỡng và tự bồi dưỡng về chuyên môn, kiến thức về tin học, tiếng Anh giao tiếp, sử dụng mạng internet, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng được công tác giảng dạy và giáo dục trong các nhà trường.

    3. Các cuộc thi cho cán bộ, giáo viên cấp huyện, cấp tỉnh, cấp quốc gia

    Cuộc thi thiết kế bài giảng e-learning cấp tỉnh cấp THCS: 09 gv đạt giải

    Cuộc thi vận kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn cấp tỉnh cấp THCS: 15 gv đạt giải

    Hội thi Giáo viên dạy giỏi cấp THCS: 16/16 giáo viên tham gia đạt giải.

    IV. CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ

    - Được sự quan tâm của Huyện ủy, HĐND, UBND huyện và lãnh đạo các xã, thị trấn quan tâm chỉ đạo, đầu tư cơ sở vật chất cho các trường học. Hiện nay toàn huyện có số phòng học 1.074 phòng, trong đó 588 phòng học kiên cố; 357 phòng học cấp IV; 129 phòng học tạm, nhờ mượn.

    - Nhìn chung cơ sở vật chất của các nhà trường trong toàn huyện cơ bản đáp ứng được yêu cầu giảng dạy và học tập. Tuy nhiên, trong toàn huyện còn một số trường có phòng học và hạng mục công trình xuống cấp, không đảm bảo an toàn cho dạy và học; thiết bị dạy học mới chỉ đạt ở mức tối thiểu, nhiều trường chưa có phòng học và thiết bị các phòng bộ môn và phòng phục vụ học tập.

     

              V. CÔNG TÁC KHÁC

              1. Công tác phát triển đảng trong trường học.

              Công tác phát triển Đảng trong các cơ sở giáo dục được các cấp chính quyền địa phương quan tâm, chỉ đạo.

              Đến nay toàn Ngành có 1.507/2220; Tỷ lệ: 67,8%

      - Chi bộ: 79, tăng 01 chi bộ so với năm học trước.

      - Số đảng viên mới kết nạp trong năm học: 75 người.

      2. Công tác cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, dạy và học

      2.1.Công tác cải cách hành chính

      Tiếp tục thực hiện cải cách hành chính, trọng tâm là đơn giản hóa các thủ tục hành chính trong lĩnh vực giáo dục.

    Phòng GD&ĐT, các nhà trường đã nghiêm túc tổ chức triển khai, thực hiện theo hệ thống văn bản chỉ đạo điều hành của các cấp về công tác cải cách hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin.

      2.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, dạy và học

      Phòng GD&ĐT phối hợp với Viettel để lắp đặt hệ thống Internet cho các đơn vị trường học trong toàn huyện, mạng cáp quang tại Phòng GD&ĐT. Cung cấp cổng USB 3G kết nối mạng cho cán bộ quản lí, đăng kí cho 100% các đơn vị trường hệ thống Email của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT. 100% các đơn vị sử dụng phần mềm Office, VnEdu và sử dụng một số loại hồ sơ, sổ sách điện tử.

    Căn cứ vào thực tế, các trường đã xây dựng kế hoạch và triển khai việc áp dụng CNTT trong dạy và học một cách phù hợp, hỗ trợ đổi mới phương pháp giảng dạy, phát huy việc tự học, tự rèn, tìm kiếm thông tin qua mạng Internet. Khuyến khích giáo viên giảng dạy bằng giáo án điện tử, trao đổi kinh nghiệm giảng dạy qua “Nguồn học liệu mở” tại các trang website, Email của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT và của các nhà trường. Các trường tiếp tục chỉ đạo tổ nhóm chuyên môn, giáo viên tham gia sinh hoạt chuyên môn đầy đủ trên mạng thông tin “Trường học kết nối”.

    Các trường thực hiện tốt ứng dụng CNTT trong quản lý, giảng dạy và học tập: THCS Lý Tự Trọng, PTDT Nội trú huyện, THCS TT Vị Xuyên, THCS TT Việt Lâm, TH TT Việt Lâm...

              3. Công tác xây dựng thư viện trường học

    Ngay từ đầu năm học Phòng GD&ĐT đã xây dựng kế hoạch chỉ đạo các trường xây dựng kế hoạch hoạt động trong năm học theo từng tháng, từng kỳ và cả năm học; tổ chức xây dựng thư viện góc lớp, thư viện ngoài trời, thư viện lưu động...; tổ chức trưng bày, giới thiệu, triển lãm sách theo quy định.

    Sắp xếp, bố trí cán bộ, giáo viên (đối với các nhà trường chưa có cán bộ thư viện chuyên trách) làm công tác thư viện đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chuyên môn, từng bước cải thiện, nâng cao chất lượng phục vụ của hoạt động thư viện, góp phần tích cực vào việc nâng cao chất lượng dạy và học của nhà trường.

    Tăng cường, bổ sung sách cho thư viện theo danh mục sách dùng chung; củng cố, phát huy hiệu quả các tủ sách dùng chung trong nhà trường; xây dựng, củng cố tủ sách đạo đức, tủ sách giáo dục pháp luật; huy động quyên góp sách giáo khoa, sách tham khảo, truyện, báo, tạp chí... bổ sung vào thư viện nhà trường.

    Qua công tác kiểm tra đánh giá 100% các đơn vị trường học đã làm tốt công tác mượn trả, tích cực cho giáo viên và học sinh mượn sách, tổ chức xây dựng thư viện ngoài trời. Tổ chức tuyên truyền tham gia tích cực ngày hội đọc, tổ chức sắp xếp bố trí tủ sách khoa học, vận động học sinh ủng hộ sách cho thư viện. Tuy nhiên do ngân sách hạn hẹp nên một số đơn vị nằm trong kế hoạch xây dựng thư viện đạt chuẩn không hoàn thành kế hoạch do cơ sở vật chất chưa đảm bảo theo tiêu chuẩn thư viện đạt chuẩn.

              4. Kết quả chuyển học sinh tiểu học từ điểm trường về học tại trường chính năm học 2016-2017 theo Quyết định số 84/QĐ-UBND, ngày 15/01/2016 của UBND tỉnh Hà Giang

              - Năm học 2016-2017, chuyển toàn bộ học sinh tại 02 điểm lẻ = 4 lớp/32 hs.

               + Điểm trường Bản Ngàn – Trường TH Kim Linh: 9 Học sinh.

               + Điểm trường Bản Phố  – Trường PTDTBT TH-THCS Lao Chải: 23 hs.

              - Duy trì điểm trường chuyển một phần: 34  điểm = 37 lớp =  510 học sinh.

              - Duy trì điểm trường sát nhập:               02   điểm =  7 lớp =  109 học sinh.

    -Hiệu quả chất lượng giáo dục học sinh chuyển từ điểm trường về trường chính

         - Chất lượng giáo dục hàng năm từng bước được nâng lên. Qua kiểm tra đánh giá chất lượng cuối năm học, số học sinh được đưa về trường chính đều đạt chuẩn kiến thức kĩ năng theo quy định.

    - Cụ thể, năm học 2016-2017: tỷ lệ hoàn thành chương trình lớp học đối với học sinh về học tại trường chính đạt 99,5%, tăng 2,2% so với năm học 2015-2016; cao hơn 5,5% so với số học sinh học ở điểm trường.

    Xếp loại về phẩm chất, năng lực đạt 100%, cao hơn 4,0% so với học sinh học tại điểm trường.

              5. Kết quả xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia tính đến 31/5/2017

              Hiện số trường học đạt chuẩn quốc gia là 24 trường, tăng 05 trường (02 trường MN, 03 trường TH) so với năm học 2015-2016.

              6. Thông tin kết quả thực hiện Đề án giáo dục kĩ năng sống (số trường, số học sinh tham gia ...)

    - 100% các trường triển khai thực hiện Đề án Giáo kỹ năng sống và văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số vào giảng dạytrong các trường. Các trường tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động trải nghiệm rèn KNS, giáo dục truyền thống lịch sử với nhiều hình thức như: chăm sóc, nghĩa trang liệt sĩ, thăm các di tích lịch sử địa phương; Tổ chức Ngoại khóa “Rung chuông vàng”, “Tìm hiểu về an toàn giao thông”; Hội thi “Bé yêu làn điệu dân ca”; "Giao lưu văn hóa dân gian". Các hoạt động này đã tạo ra được những chuyển biến rõ rệt từ phía học sinh trong việc thể hiện các kĩ năng sống cơ bản, từ đó xây dựng cho mình ý thức trách nhiệm trong học tập và tu dưỡng rèn luyện.

    Các trường thực hiện tốt việc đưa kỹ năng sống vàvăn hóa truyền thống vào giảng dạy cho học sinh: PTDT Nội trú, PTDT BT THCS Thanh Thủy, PTDT BT TH&THCS Lao Chải; PTDT BT THCS Bạch Ngọc, THCS Lý Tự Trọng, Tiểu học 1-5, Tiểu học TT Việt Lâm, TH Việt Lâm, TH A, TH B Linh Hồ. . .

      7. Thông tin về công tác thanh tra, kiểm tra, xử lí đơn thư

      7.1. Công tác kiểm tra

      Căn cứ kế hoạch đã xây dựng, Phòng GD&ĐT tổ chức kiểm tra theo đúng kế hoạch.

      Kiểm tra công tác đầu năm học 78/78 trường; kiểm tra các chuyên đề 49/78 trường; kiểm tra công tác coi, chấm thi học kì I: 24/51 trường; kì II 31/51 trường.

    Qua kiểm tra 100% các trường thực hiện nghiêm túc chương trình, kế hoạch thời gian năm học; quản lý, chỉ đạo dạy và học nghiêm túc, nền nếp. Thực hiện chặt chẽ, nghiêm túc, đúng quy chế hoạt động thi, kiểm tra, đánh giá đảm bảo khách quan, trung thực, công bằng.

    7.2. Xử lý đơn thư của phòng

    Phòng GD&ĐT đã làm tốt công tác tiếp dân, tiếp nhận và xử lý các đơn thư cơ bản đúng luật định.

    Trong năm học, phòng GD&ĐT nhận và giải quyết 05 đơn thư của công dân, nội dung đơn thư tập trung phản ánh về vấn đề vay, mượn tiền giữa giáo viên và nhân dân.

              7.3. Công tác tự kiểm tra của nhà trường

    Các trường đã xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ ngay từ đầu năm học. Có đủ hồ sơ kiểm tra, lưu giữ, cập nhật thường xuyên.

              Tuy nhiên, tại một số đơn vị, công tác kiểm tra nội bộ còn hạn chế, thậm chí còn biểu hiện tính hình thức, chưa chú trọng đến chất lượng các hoạt động nên công tác kiểm tra nội bộ ở một số nhà trường chưa đạt hiệu quả, chưa phát huy được vai trò của Ban giám hiệu, tổ chuyên môn.

              Kết quả kiểm tra nội bộ:

              Tổng số bộ hồ sơ đã kiểm tra và xếp loại: 7103 bộ. Trong đó:

              Tốt: 2851; Khá: 3599; TB: 635 Yếu: 15

              Tổng số tiết giảng đã dự và xếp loại: 8673 tiết. Trong đó:

              Giỏi: 3088; Khá: 4564 TB: 998; 22: KXL: 01.

              8. Công tác xã hội hóa giáo dục

    Công tác xã hội hóa giáo dục ở các nhà trường đạt được nhiều kết quả. Các trường đã huy động các nguồn lực từ cộng đồng để xây dựng, tu sửa cơ sở vật chất, và các điều kiện trang thiết bị đồ dùng cho giảng dạy và học tập, hỗ trợ, tạo thuận lợi giúp đỡ học sinh có hoàn cảnh khó khăn vươn lên trong học tập và rèn luyện.

    Trong năm học, nhiều tổ chức chính trị, cá nhân tặng học bổng, quần áo, đồ dùng học tập, đồ dùng sinh hoạt cho học sinh ước trị giá 3.083,156.000 đ.

            Điển hình là các tổ chức: Đoàn Lá xanh; Đoàn Cơm có thịt; Công ty cổ phần chuỗi thực phẩm THTRUEMILK Thành phố Vinh - Nghệ An; Tổng công ty bưu chính viễn thông quân đội Viettet Hà Giang; Công ty bay Nội Bài; Dự án AAV ...

    Ngoài ra các xã, thị trấn huy động phụ huynh học sinh đóng góp hàng nghìn ngày công để vệ sinh, tu sửa cơ sở vật chất trường, lớp: đóng, sửa chữa bàn ghế, đóng giường, xây tường rào, làm sân bê tông cho học sinh các trường bán trú, các trường thực hiện đưa học từ điểm trường về học tại trường chính.

              9. Tình hình vi phạm kỷ luật của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh

              Trong năm học, các đơn vị đã triển khai, thực hiện tốt việc tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật cho cán bộ giáo viên, học sinh nên số giáo viên bị xem xét kỷ luật không có, chỉ tồn tại một số giáo viên thực hiện chưa tốt bị nhắc nhở trong công tác chuyên môn, thời gian ra vào lớp. Số học sinh bị vi phạm kỉ luật cũng được hạn chế, số học sinh bị xếp loại hạnh kiểm yếu, kém đã giảm dần so với cùng kì năm ngoái.

              Trong năm học có 02 CBQL bị kỉ luật Đảng (cảnh cáo 01, khiển trách 01).

              Lí do kỉ luật: Để xảy ra tình trạng đơn thư, gây mất đoàn kết nội bộ kéo dài.

              10. Kết quả thực hiện phong trào Xây dựng “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”

              Phong trào xây dựng “Trường học thân thiện, học sinh tích cực” đã được triển khai và trở thành hoạt động thường xuyên trong các trường học; 100% đơn vị tiếp tục đăng ký thực hiện 5 nội dung của phong trào thi đua, đó là: Xây dựng trường lớp học xanh, sạch, đẹp, an toàn; dạy học có hiệu quả, phù hợp với đặc điểm, lứa tuổi; rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh; tổ chức các hoạt động vui tươi, lành mạnh; học sinh tham gia tìm hiểu, chăm sóc và phát huy giá trị di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng ở địa phương. Theo các tiêu chí đánh giá đó, các nhà trường đã vận dụng linh hoạt, phù hợp với điều kiện học tập, đặc điểm nhà trường để hưởng ứng tham gia phong trào đạt kết quả cao nhất.

              Một số đơn vị tiêu biểu có nhiều sáng tạo trong việc thực hiện các nội dung của phong trào thi đua được Phòng GD&ĐT biểu dương: MN Sơn Ca, MN Hoa Mai, MN Việt Lâm, MN Trung Thành, MN Thanh Thủy, MN Thuận Hòa, Cao Bồ; TH TT Việt Lâm, TH 1/5, PTDT BT TH Bạch Ngọc, TH Đạo Đức, PTDT BT TH A, TH Việt Lâm, TH A Tùng Bá, TH Trung Thành, Tiểu học A Thượng Sơn; THCS Việt Lâm, PTDT Nội trú, , PTDT BT TH&THCS Quảng Ngần...

              VI. ĐÁNH GIÁ CHUNG

              1. Thành tích nổi bật

      Dưới sự lãnh chỉ đạo sát sao của các cấp lãnh đạo Huyện, Tỉnh, đặc biệt là Sở GD&ĐT Hà Giang và sự chuyên tâm của đội ngũ nhà giáo, sự nghiệp giáo dục Vị Xuyên đang từng bước đổi mới và đạt được nhiều thành tựu. Tỉ lệ huy động trẻ trong độ tuổi đến trường ngày được nâng lên.

      - Các cấp ủy đảng, chính quyền, các tổ chức đoàn thể, hội … đã quan tâm chỉ đạo, tổ chức, phối hợp với Ngành trong việc chuẩn bị các điều kiện về cơ sở vật chất, vận động nhân dân tham gia cùng Ngành GD&ĐT trong việc duy trì sỹ số, đảm bảo đời sống cho học sinh các trường PTDT bán trú; vận động các tổ chức, cá nhân giúp đỡ học sinh và giáo viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn …

    - Công tác bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ giáo viên được thực hiện thường xuyên dưới nhiều hình thức và được triển khai từ huyện, cụm trường, liên trường, các tổ chuyên môn; Các trường học đã có nhiều cố gắng trong quá trình tổ chức đổi mới phương pháp dạy học, tổ chức tốt phong trào thi đua “Dạy tốt - Học tốt” đã tạo bước chuyển biến rõ rệt cả về số lượng và chất lượng. Tiêu biểu: THCS Lý Tự Trọng, THCS TT Vị Xuyên, PTDT Nội trú, PTDT BT TH&THCS Cao Bồ, TH 1-5, TH TT Việt Lâm, PTDT BT TH Thuận Hòa...

      - Cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng dạy học được đầu tư, bổ sung, hoàn thiện. Công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập được chú trọng, công tác xã hội hóa giáo dục ngày càng mạnh mẽ, rộng khắp. Công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia được các cấp, các ngành, các trường quan tâm. Trong năm học 2016-2017, công nhận 05 trường đạt chuẩn quốc gia.

    2. Những mặt tồn tại, hạn chế, yếu kém và nguyên nhân

    - Việc kiểm tra đánh, giá kết quả học tập của HS, đánh giá chất lượng giờ dạy chưa chặt chẽ, còn mang tính hình thức nên chất lượng giáo dục của nhiều trường vùng khó khăn cao hơn vùng thuận lợi.

    - Công tác quản lý trường học đã đổi mới song chuyển biến còn chậm. Công tác cải cách hành chính ở các cơ sở giáo dục và năng lực ứng dụng công nghệ thông tin của một số cán bộ quản lý giáo dục còn hạn chế.

    - Việc tổ chức thực hiện các cuộc vận động ở một số trường học hiệu quả chưa cao. Chất lượng giảng dạy của một bộ phận giáo viên chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới, nhiều GV còn thụ động trong soạn giảng, chưa đổi mới và sáng tạo nên chưa thu hút học sinh.

      - Tình trạng học sinh không chuyên cần, tình trạng học sinh bỏ học vẫn còn diễn ra tập trung ở cấp THCS.

    - Xây dựng cơ sở vật chất: Tư tưởng còn trông chờ vào sự đầu tư của nhà nước ở một số xã còn khá nặng nề, vì vậy không huy động được sức mạnh nội lực để cùng các nguồn đầu tư của nhà nước củng cố và xây dựng trường lớp, vẫn còn có nhà học, bàn ghế tạm bợ hoặc thiếu chỗ ở và làm việc cho giáo viên, thiếu nhà lưu trú cho HS nội trú, bán trú.

    2. Các bài học kinh nghiệm trong phát triển giáo dục ở địa phương

    -  Các cấp ủy Đảng, chính quyền phải cần phải nhận thức sâu sắc và đầy đủ về mục tiêu thực hiện giáo dục. Trên cơ sở đó phải thường xuyên quan tâm, chỉ đạo sát sao sự nghiệp giáo dục và đào tạo ở địa phương.

    - Quán triệt sâu sắc và triển khai kịp thời các chỉ thị, nghị quyết, các văn bản chỉ đạo của cấp trên, đồng thời vận dụng một cách sáng tạo vào tình hình thực tế ở địa phương, để từ đó xây dựng kế hoạch, đề ra biện pháp tích cực trong quá trình triển khai tổ chức thực hiện.

    -  Phòng GD&ĐT phải làm tốt công tác tham mưu kịp thời cho Huyện ủy, HĐND, UBND huyện để có những biện pháp lãnh, chỉ đạo kịp thời, phù hợp trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục.

    - Có đội ngũ nhà giáo nhiệt tình, tâm huyết với sự nghiệp giáo dục, có kinh nghiệm và tinh thần trách nhiệm cao trong công tác.

    - Đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục, huy động tối đa các nguồn lực, vật lực toàn xã hội cho giáo dục.

    - Tăng cường công tác kiểm tra các đơn vị trường học, động viên, khen thưởng những tập thể, cá nhân có nhiều thành tích xuất sắc. Đồng thời  nghiêm khắc phê bình và có những hình thức kỷ luật thích đáng đối với những tập thể, cá nhân mắc sai phạm trong công tác giáo dục.

              VII. PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM HỌC 2017 - 2018

    1. Nhiệm vụ chung

    1.1. Tiếp tục triển khai có hiệu quả Nghị quyết số 29 – NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Khoá XI). Đẩy mạnh hơn nữa công tác tuyên truyền về các chủ trương, chính sách phát triển giáo dục của Đảng và Nhà nước; các chủ trương, giải pháp trong quản lý và đổi mới giáo dục nhằm nâng cao nhận thức trong ngành và tạo ra sự thống nhất, đồng thuận của toàn xã hội.

    1.2. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chỉ thị 05-CT/TW của Bộ Chính trị khóa XII về “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh gắn với việc đưa nội dung các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành và trở thành các hoạt động thường xuyên trong các nhà trường. Đổi mới công tác thi đua, khen thưởng gắn với hiệu quả tổ chức các hoạt động giáo dục; phát hiện các nhân tố mới, xây dựng nhân tố điển hình để khen thưởng kịp thời.

    1.3. Tiếp tục duy trì kết quả Phổ cập Giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, nâng cao chất lượng PCGD tiểu học đúng độ tuổi, củng cố kết quả PCGD THCS, tăng cường phân luồng học sinh sau THCS và xoá mũ chữ cho người lớn.

    1.4. Tăng cường giáo dục đạo đức, lối sống, giáo dục thể chất, định hướng nghề nghiệp trong các chương trình giáo dục phổ thông; tăng cường công tác chăm sóc sức khoẻ, giáo dục bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ rủi ro thiên tai, giáo dục về chủ quyền biển, đảo, tiết kiệm năng lượng, tăng cường công tác quản lý, phối hợp đảm bảo an ninh, trật tự, phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội trong trường học. Tổ chức các hoạt động lồng ghép đưa kĩ năng sống và văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số vào giảng dạy trong các trường học, tạo điều kiện để học sinh phát triển toàn diện.

    1.5. Xây dựng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục đủ về số lượng, chuẩn hóa về trình độ và gương mẫu về trách nhiệm nghề nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo nâng cao chất lượng giáo dục.

    1.6. Tiếp tục đẩy mạnh công tác xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các trường, đặc biệt các trường nằm trong kế hoạch xây dựng trường chuẩn Quốc gia, các trường PTDT BT, trường có học sinh nội trú dân nuôi, các điểm trường mầm non để đảm bảo các điều kiện thiết yếu cho công tác giáo dục.

              2. Một số mục tiêu cụ thể

    - Huy động trẻ từ  0 đến 2 tuổi đi nhà trẻ: 35% trở lên;

              - Huy động trẻ 3 đến 5 tuổi đi mẫu giáo: 96% trở lên;

              - Trẻ 5 tuổi đi mẫu giáo: 100%;

              - Trẻ 6 tuổi vào lớp 1: 100%;

              - Trẻ 6 đến 14 tuổi đến trường đạt 99% trở lên;

    - Tỉ lệ chuyển lớp 98%, chuyển cấp 99% trở lên;

    - Duy trì sĩ số học sinh: MN đạt 100%, Tiểu học đạt 99,7%; THCS đạt 98% trở lên;

    - Giữ vững thành quả PCGD THCS, PCGDTH, PCGD Mầm non cho trẻ 5 tuổi ở 24/24 đơn vị xã, thị trấn;

    - Hoàn thành việc xây dựng và công nhận 03 trường đạt chuẩn Quốc gia (MN Hoa Sen, MN Ngọc Linh, MN Linh Hồ).

    3. Giải pháp thực hiện

      3.1. Tiếp tục quán triệt và thực hiện có hiệu quả Chỉ thị 40/CT-TƯ của Ban Bí thư Trung ương về “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục”; Chương trình số 104-CTr/TU ngày 23/4/2014 của BCH Đảng bộ tỉnh về thực hiện Nghị quyết 29 về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Vị Xuyên lần thứ XXIII; Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, quy định Về đạo đức nhà giáo.

    Tăng c­ường công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức về Luật giáo dục, các chủ trư­ơng, chính sách phát triển giáo dục của Đảng và Nhà n­ước.

    3.2. Thực hiện nghiêm túc việc đánh giá giáo viên và cán bộ quản lý theo chuẩn đảm bảo khách quan, công bằng, trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên; bổ nhiệm, miễn nhiệm đội ngũ CBQL, bố  trí, sử dụng phù hợp với năng lực của từng người.

              3.3. Tăng cường tập huấn, hội thảo cụm, ngành để trao đổi kinh nghiệm trong công tác quản lý, công tác chuyên môn ở từng cấp học. Khuyến khích tổ chức giao lưu, học tập, trao đổi kinh nghiệm giữa các đơn vị trường học trong và

    ngoài tỉnh nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.

    3.4. Đổi mới công tác kiểm tra ở các cấp học và công tác kiểm tra nội bộ tại các trường. Thực hiện thi cử nghiêm túc, đổi mới kiểm tra đánh giá thực chất kết quả học tập của học sinh, động viên kịp thời người dạy và người học.

    3.5. Chỉ đạo các trường tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học, tăng cường và ứng dụng công nghệ thông tin ở những trường có điều kiện, vận dụng phương pháp phù hợp với các đối tượng học sinh ở các vùng miền khác nhau.

    3.6. Đổi mới công tác thi đua khen thưởng gắn với hiệu quả tổ chức các hoạt động giáo dục; tuyên dương kịp thời đối với các tập thể và cá nhân có thành tích; xây dựng và nhân rộng các điển hình tiến tiến trong các phong trào thi đua.

     

    Trên đây là những kết quả đã đạt được trong quá trình thực hiện kế hoạch, nhiệm vụ năm học 2016-2017  và phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm năm học 2017- 2018. Phòng GD&ĐT Vị Xuyên trân trọng báo cáo./.


    Nhắn tin cho tác giả
    Nguyễn Hải Quỳnh @ 15:55 22/06/2017
    Số lượt xem: 45
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến